Thuốc Ferup Softule

Tên thuốc: Ferup Softules
Tên hoạt chất: sắt fumarat, kẽm sulfat, vitamin b12, Acid folic
Hàm lượng: 152mg; 15mg; 15mcg; 1,5mg
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Tiêu chuẩn: NSX

Quy cách đóng gói: Hộp 4 vỉ x 30 viên

Số đăng ký: VN-11547-10
Hạn dùng: 24 tháng

Giá bán: 390k Đặt mua: Hotline: 0978 146 198 (zalo)


Nhà sản xuất: Cadila Healthcare Ltd.
Nước sản xuất: India
Địa chỉ SX: Sarkhej-Bavla N.H. No 8A, Moraiya, Tal Sanand Ahmedabad 382 210
Công ty đăng ký: Cadila Healthcare Ltd.
Địa chỉ đăng ký: Zydus Tower. Satellite Cross Road, Ahmedabad 380 015


Chỉ định – Chống chỉ định – Tác dụng phụ – Liều dùng – Cách dùng của thuốc Ferup Softules xin vui lòng tham khảo thành phần của thuốc: sắt fumarat, kẽm sulfat, vitamin b12, Acid folic

 

Điều trị:

- Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. 
- Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat.

Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.


Thành phần:
Ferrous Fumarate BP : 152 mg
Zinc Sulphate BP: 15 mg
Vitamin B12 BP: 15 mcg
Folic Acid BP: 1.5 mg

Chống chỉ định:
- Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 
- Bệnh gan nhiễm sắt. 
- Thiếu máu huyết tán. 
- Bệnh đa hồng cầu.

Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn. Các chế phẩm đa vitamin có chứa acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp mức độ thiếu thực sự vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12.

Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hóa tủy sống bán cấp.



Tác dụng phụ:
- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy. 
- Phân có thể đen do thuốc.

Chú ý đề phòng:
- Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài. 
- Ngưng thuốc nếu không dung nạp.


Liều lượng:
Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là: 
- Điều trị: 3 - 4 viên/ngày, tối đa là 6 viên/ngày. 
- Dự phòng: 1 viên/ngày. 
- Uống sau khi ăn.

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 - 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.